1. Khái niệm TMĐT , bối cảnh TMĐT thế giới và Việt Nam
Ø TMĐT là việc thực hiện các hoạt động thương mại dựa trên các công cụ điện tử , đặc biệt là Internet và WWW ( Word Wide Web).
Ø TMĐT theo nghĩa hẹp là tất cả các website hoặc trang thông tin có ảnh hưởng và có tác dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động thương mại, mua bán, trao đổi… trong hiện tại hay tương lai.
Ø Dưới góc độ kinh doanh : TMĐT là quá trình ứng dụng công nghệ vào các quá trình giao dịch kinh doanh và quá trình sản xuất.
Ø Dưới góc độ trao đổi thông tin : TMĐT là quá trình trao đổi thông tin hàng hóa , dịch vụ và thanh toán qua đường truyền trên mạng máy tính hoặc công nghệ điện tử khác .
Ø Theo khía cạnh dịch vụ: TMĐT là một công cụ phục vụ mục tiêu cắt giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ và quá trình quản lý .
Ø Tổ chức luật thương mại Quốc tế đưa ra định nghĩa: TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử và không cần phải viết ra giấy bất cứ công đoạn nào qua quá trình giao dịch .
*Bối cảnh TMĐT thế giới và Việt Nam
+ Với xu thế công nghệ phát triển do các trang TMĐT của thế giới đang và sẽ phát triển không ngừng theo nhiều xu hướng đa dạng.
+ TMĐT ở Việt Nam cũng đang từng bước hình thành , phát triển, tăng trưởng mạnh mẽ và giữ vai trò ngày càng quan trọng trong phân phối hàng hóa. Vậy nên cần đề xuất những giải pháp nhằm khuyến khích sự phát triển TMĐT phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà nước gắn với tạo môi trường thuận lợi giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng đẩy mạnh giao dịch TMĐT.
2. Các mô hình TMĐT
Ø B2B ( Business-to-Business): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp . Chiếm 80% doanh số TMĐT toàn cầu.
Ø B2C ( Business- to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mại là gồm người bán là doanh nghiệp và người mua là người tiêu dùng.
Ø C2C (Consumer-to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các cá nhân, tức người mua và người bán đều là cá nhân.
3. Các giai đoạn phát triển TMĐT
Ø Giai đoạn 1: Xây dựng website giới thiệu sản phẩm.
Ø Giai đoạn 2 : Tích hợp chức năng đăng kí , đặt hàng , tự động gửi email giới thiệu sản phẩm.
Ø Giai đoạn 3: Cá nhân hóa tới từng khách hàng , đoán biết ý muốn của khách hàng , chủ động gửi thông tin đến khách hàng.
4. Các phương thức thanh toán trong TMĐT
- Thanh toán bằng thẻ. ( thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế , thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa , thẻ mua hàng).
- Thanh toán bằng Séc trực tuyến.
- Thanh toán bằng ví điện tử : momo, viettelpay, payoo, mobivi, cash-paynet…
- Thanh toán bằng điện thoại thông minh: chuyển khoản qua ngân hàng .
5. Các vấn đề an ninh an toàn trong TMĐT
- Rủi ro điện tử : gian lận trong kinh doanh , thông tin sai lệch , cạnh tranh không lành mạnh …
- Rủi ro thường kéo theo các hậu quả : thiệt hại tài chính ; mất thông tin quan trọng ;mất cơ hội kinh doanh ; dùng các tài nguyên bất hợp pháp ; đánh mất thương hiệu , sự tín nhiệm và lãng phí
- Chính sách an ninh:
+ Chính sách an ninh được công bố rõ ràng.
+ Chính sách an ninh được cập nhập định kì.
+ Chính sách cần xác định rõ đối tượng cần được bảo vệ.
+ Các thành phần chính của một chính sách an ninh:
v Xác định đối tượng xâm nhập hệ thống.
v Kiểm soát truy cập.
v An ninh: xác định cụ thể quyền truy cập thông tin của mỗi đối tượng người dùng.
v Toàn vẹn dữ liệu: xác định đối tượng được phép thay đổi dữ diệu
v Kiểm soát :xác định đối tượng gây ra sự kiện, sự kiện diễn ra như thế nào.
- Các phương pháp đảm bảo an ninh: đảm bảo 3 tính bắt buộc
+ Toàn vẹn
+ Bắt buộc
+ Bí mật
*Sở hữu trí tuệ vào bản quyền:
+Điều 4 Luật số 36/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ có quy định: “Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả , quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.
+Bản quyền một hình thức bảo hộ của luật pháp đối với tác giả của “ các tác phẩm gốc của tác giả ” , bao gồm tác phẩm văn học , sân khấu, âm nhạc, nghệ thuật và các tác phẩm trí tuệ khác .
- Các phương pháp đảm bảo an ninh:
+ Công nghệ mạng LAN ảo (VLAN).
+ Mạng riêng ảo ( VPN).
- Các công cụ bảo mật:
+ DMZ ( vùng an ninh).
+ Chữ ký số ( digital sign).
+ Xác thực chứng minh ( authentication).
+ Chứng chỉ số ( digital certificate).
+ Bảo mật web ( web security)
+ Tường lửa ( firewall).
6. Cơ sở pháp lý của TMĐT
6.1 : Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL: 6 nguyên tắc
Ø Tương đương thuộc tính : tài liệu điện tử có thể được coi có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn bản nếu thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật nhất định.
Ø Tự do thỏa thuận hợp đồng.
Ø Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương thức truyền thông điện tử.
Ø Giá trị pháp lý của hợp đồng và tính ưu việt của những quy định pháp lý về hình thức hợp đồng, những đòi hỏi đối với hợp đồng để có giá trị pháp lý và khả năng được thi hành phải được tôn trọng.
Ø Áp dụng về mặt hình thức hơn là quan tâm tới nội dung : luật chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng mà không đề cập đến nội dung , trên cơ sở phải thỏa mãn những đòi hỏi pháp lý nhất định.
Ø Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi trước . Nhiều quốc gia đã thể hiện các nguyên tắc và nội dung của luật mẫu UNCITRAL vào hệ thống pháp luật quốc gia của nước mình.
6.2 : Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Ø Thông điệp dữ liệu là hình thức thông tin được trao đổi qua phương tiện điện tử trong các giao dịch TMĐT .
Ø Thừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu là cơ sở cho việc thừa nhận các giao dịch TMĐT thể hiện dưới các khía cạnh :
+ có thể thay thế văn bản giấy
+ có giá trị như bản gốc
+ có giá trị lưu trữ và chứng cứ
+ xác định trách nhiệm các bên và thời gian , địa điểm gửi , nhận thông điệp dữ liệu.
6.3: Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Ø Chữ ký điện tử là một công nghệ cho phép xác nhận người gửi đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu.
Ø Về bản chất, chữ ký điện tử tương đương chữ ký tay , có các thuộc tính như :
+ khả năng nhận dạng một người.
+ tạo tính chắc chắn về mối quan hệ của người đó với hành vi ký và cho thấy việc người đó chấp nhận nội dung tài liệu ký.
Ø Chữ ký điện tử hiện nay được sử dụng phổ biến.
6.4: Tình hình Luật TMĐT trên thế giới
- 3 yếu tố đảm bảo sự tin tưởng và minh bạch
+ Tính rõ ràng ( transparency)
+ Tính tin cậy ( reliability)
+ Tính bảo mật và riêng tư ( confidentiality and privacy)
- 4 yêu cầu đảm bảo cho một giao dịch thành công, an toàn
+ Tính riêng tư ( Privacy)
+ Tính toàn vẹn ( Integrity)
+ Sự chứng thực ( authentication)
+Sự không thể phủ nhận ( non- repudiation)
6.5: Tổng quan chính sách pháp luật Việt Nam về TMĐT
6.6: Luật giao dịch điện tử
Luật được thông qua 29/11/2005, có 8 chương , 54 điều
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-Giao-dich-dien-tu-2005-51-2005-QH11-6922.aspx
Ø Nội dung chính :
+ Gía trị pháp lý của thông điệp dữ liệu .
+ Gía trị pháp lý của chữ ký điện tử và thị trường chứng thực điện tử .
+ Hợp đồng điện tử .
+ GDĐT của các cơ quan nhà nước .
+ Bảo mật , an toàn, an ninh .
+ Sở hữu trí tuệ trong GDĐT .
Ø Nguyên tắc về tiến hành GDĐT được thể hiện trong Điều 5 của Luật.
Ø Gía trị pháp lý của thông điệp và chữ ký :
+ Luật công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu .
+Công nhận chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như chữ ký tay .
+ Bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử , trách nhiệm , nghĩa vụ của người ký điện tử , người nhận .
6.7 : Các văn bản hướng dẫn thi hành luật GDĐT
https://sites.google.com/a/ecolaw.vn/luat-va-van-ban-huong-dan-thi-hanh/luat-giao-dich-dien-tu
+ Nghị định về TMĐT ( 57/2006/NĐ-CP).
+ Nghị định về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số ( 26/2007/NĐ-CP).
+Nghị định về GDĐT trong hoạt động tài chính ( 27/2007/ NĐ-CP , ngày 23/02/2007).
+ Nghị định về GDĐT trong hoạt động ngân hàng ( 35/2007/ NĐ-CP , ngày 08/03/2007 ).
+ Nghị định về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ( 64/2007/ NĐ-CP , ngày 10/04/2007).
6.8 : Một số vấn đề trong thực thi Luật GDĐT
v Gía trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại ( quy định trong nghị định TMĐT)
+ CTĐT là chứng từ ở dạng thông điệp dữ liệu.
+ CTĐT có giá trị pháp lý như văn bản nếu thông tin chứa trong CTĐT đó có thể truy cập được để sử dụng khi cần thiết.
+CTĐT có giá trị pháp lý như bản gốc nếu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau :
- Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong CTĐT.
- Thông tin chứa trong CTĐT có thể truy cập , sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết .
v Xác thực thông tin trong CTĐT :
+ Chữ ký số của cơ quan, tổ chức :
- Chữ ký số không phải do người kí tự tạo ra mà được tạo trên cơ sở kết hợp khóa bí mật của người kí và nội dung của thông điệp dữ liệu.
- Người kí là thuê bao của tổ chức chứng thực chữ ký số và được kiểm tra , chứng thực , xác minh bởi tổ chức này.
- Mỗi chức danh có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có một chữ ký số tương đương với chữ ký tay của người đó và con dấu của cơ quan , tổ chức đó ( Nghị định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số ).
v Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực CKS
+ Chứng thực CKS là dịch vụ mang tính pháp lý .
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải thỏa mãn điều kiện :
- Là DN được thành lập theo pháp luật VN;
- Có giấy phép do Bộ Bưu chính Viễn thông cấp;
- Đáp ứng được các điều kiện về nhân sự, tài chính , kỹ thuật , an toàn an ninh và một số điều kiện khác .
+ Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan Đảng , Nhà nước , an ninh, quốc phòng sẽ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
VẬN DỤNG THỰC TIỄN
*Hệ thống TMĐT : kinh doanh trong doanh nghiệp
Internet đem lại cơ hội kinh doanh lớn cho doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải nhiều khó khăn . Đặc biệt là trong việc thiết lập hệ thống thanh toán cũng như hệ thống quản lý các giao dịch một cách hiệu quả ,tin cậy , an toàn nhất. Song, việc ứng dụng TMĐT hay ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp phải chú ý đến vấn đề an toàn của hệ thống và dữ liệu. Hệ thống luôn phải sẵn sàng cho người dùng hợp pháp , bất chấp sự tấn công của hệ thống.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học , công nghệ , đặc biệt là sự phát triển của công nghệ mạng Internet và kỹ thuật tính toán đã làm thay đổi rất nhiều các hoạt động xã hội . TMĐT đã ra đời trong hoàn cảnh đó .Dưới góc độ kinh doanh : TMĐT là quá trình ứng dụng công nghệ vào các quá trình giao dịch kinh doanh và quá trình sản xuất.Theo Tổ chức luật thương mại Quốc tế đưa ra định nghĩa: TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử và không cần phải viết ra giấy bất cứ công đoạn nào qua quá trình giao dịch .
Bùng nổ phương thức thanh toán trực tuyến
Các hình thức thanh toán trực tuyến thông qua thẻ ngân hàng, tài khoản thanh toán trực tuyến dạng như Paypal, Payoneer… sẽ phổ biến rộng rãi hơn, bên cạnh đó là các hình thức thanh toán trung gian thường gặp như Ngân Lượng, Bảo Kim, Momo, ZaloPay… giúp cho người dùng thuận tiện hơn trong việc mua và bán, đồng thời tăng sức mua hàng và đơn hàng cho các shop bán hàng. Xu hướng thanh toán trực tuyến tăng trưởng mạnh mẽ khi có đến 21% các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện onine; trong đó tỷ lệ nữ giới và nam giới thực hiện thanh toán online lần lượt là 21% và 20%. Bên cạnh đó, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và khó lường cũng tạo cơ hội cho việc thanh toán trực tuyến bùng nổ khi việc thanh toán bằng tiền mặt có nhiều rủi ro lây lan virus.
Về an toàn, an ninh mạng, cho Doanh Nghiệp và cả người tiêu dùng.
An ninh mạng và bảo mật cá nhân trong các giao dịch TMĐT ở Việt Nam là vấn đề nan giải lớn cho các nhà quản lý DN và cơ quan quản lý nhà nước. Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật buộc các DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong TMĐT không được thực hiện một số hành vi có thể xâm hại tới quyền và lợi ích của người tiêu dùng. Tuy nhiên, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chưa có tính khả thi cao nên người tiêu dùng vẫn chịu nhiều thiệt thòi và chưa yên tâm khi mua sắm online.
Số lượng người tham gia mua sắm trực tuyến trên các nền tảng TMĐT tăng vọt. Năm 2019 , cả nước có 39,9 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến , tăng 11,8% so với năm 2018 và tăng gần gấp đôi chỉ sau 3 năm . Giá trị mua sắm trực tuyến bình quân đầu người đạt 202USD , tăng 8,6%.
Theo số liệu thống kê và báo cáo cũng cho thấy, số lượng người dùng internet mua sắm trực tuyến tại Việt Nam tăng trưởng mạnh nhưng vẫn thấp hơn các nước trong khu vực. Cụ thể, có 90% người dùng Internet tại Indonesia mua sắm trực tuyến thông qua thiết bị di động, cao nhất Đông Nam Á. Trong khi đó, con số này tại Việt Nam là 70%, thấp nhất Đông Nam Á. Tại Đông Nam Á, trung bình chỉ có 47% DN áp dụng hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD), trong khi ở Việt Nam có đến hơn 80% DN hỗ trợ phương thức thanh toán COD. Để thanh toán trực tuyến đi vào đời sống, trở thành thói quen của người dùng, cần có sự liên kết của Nhà nước, hệ thống ngân hàng với các DN TMĐT, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến… trong việc thay đổi nhận thức, tạo thói quen của người dùng.
Giải pháp phát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp
- Đẩy mạnh áp dụng các hình thức, phương tiện thanh toán. Xét thực tế ở các DN cho thấy, việc ứng dụng thanh toán điện tử còn nhiều hạn chế trong cả nhận thức, hành động cũng như phương tiện áp dụng. Thói quen dùng tiền mặt vẫn in sâu trong tâm trí của đại đa số người dân, vì thế cho dù công nghệ áp dụng cho việc thanh toán cao đến đâu đi chăng nữa, thì lượng giao dịch thanh toán điện tử vẫn còn hạn chế, tỷ lệ áp dụng thanh toán trực tuyến vẫn chưa cao. Tuyên truyền vận động người dân thanh toán điện tử, sử dụng thẻ tín dụng, ví điện tử… để dần dần làm quen với hình thức thanh toán hiện đại, bỏ thói quen dùng tiền mặt. Xu hướng sử dụng điện thoại thông minh Smartphone càng ngày càng phổ biến trong người dân. Muốn khách hàng sử dụng phương thức thanh toán trực tuyến thay cho tiền mặt thì phải có các công cụ thanh toán online trên di động, tăng tiện ích, sự thuận lợi và dễ sử dụng thì sẽ tăng được số lượng người dùng.
-Nâng cao nhận thức về TMĐT. Đa số DN ở các địa phương hiện nay vẫn chưa tiếp cận và phát triển TMĐT một cách bài bản, phần lớn đều mang tính tự phát nên hiệu quả và khả năng phát huy của TMĐT vẫn còn bị hạn chế. Nhiều DN chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, lợi ích của TMĐT, tiềm năng cũng như hạn chế của TMĐT. Phần lớn DN cho rằng, TMĐT đơn thuần chỉ là các ứng dụng của CNTT, hay TMĐT chỉ là làm website giới thiệu về DN. Hạn chế này đã cản trở rất lớn đến sự phát triển của TMĐT trong những năm vừa qua bởi hầu hết các DN chưa xác định rõ ràng mục đích, mục tiêu và chiến lược phát triển TMĐT cả trong ngắn hạn và dài hạn. Do vậy, DN cần chủ động xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về TMĐT, cần lựa chọn những cán bộ đã được đào tạo về CNTT, mạng internet và đặc biệt là có am hiểu về TMĐT; Tổ chức các buổi hội thảo nhằm tuyên truyền về lợi ích của TMĐT để từng bước thay đổi tập quán, tâm lý của người tiêu dùng từ chỗ chỉ quen mua sắm trực tiếp tại các siêu thị, các chợ chuyển sang mua sắm qua mạng…
TMĐT dẫn tới cả một phương thức kinh doanh hoàn toàn mới mẻ , tiến hành trong một môi trường biến hóa nhanh chóng và không ngừng trên diện rộng dưới tác động thúc đẩy các biến đổi rất nhanh về công nghệ. Đặc trưng của môi trường TMĐT là các rủi ro , các bất trắc , cái “ được” cái “mất” tiềm tàng nên đưa ra bài toán cần chúng ta khắc phục về vấn đề an toàn an ninh mạng có ảnh hưởng to lớn đến các vấn đề riêng tư và các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như thanh toán điện tử trực tuyến để tránh bị đánh cắp thông tin cá nhân.
6, TT. Trạm Trôi, Hoài Đức, Hà Nội.sđt : 086 966 8202












Sản phẩm đã thêm vào giỏ hàng